Để chính thức đi vào xây dựng dự án cũng như hoạt động cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp cần có đầy đủ các hồ sơ môi trường.

Để chính thức đi vào xây dựng dự án cũng như hoạt động cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp cần có đầy đủ các hồ sơ môi trường.
– Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Ngày 23/06/2014.
– Căn cứ Nghị định 40/2019/NĐ-CP Ngày 13/5/2019.
Các thủ tục môi trường cơ bản nhất mà Doanh nghiệp cần thực hiện trước và sau khi đi vào hoạt động.
1. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa đi vào hoạt động (dự án)
Trong quá trình thực hiện triển khai dự án, tùy từng quy mô, ngành nghề sẽ tiến hành lập các hồ sơ môi trường ban đầu như sau:
1.1 Đánh giá tác động môi trường
Áp dụng đối với các dự án quy định tại Phụ lục II Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;
Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường khi: Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; Theo đề nghị của chủ dự án.
1.2 Lập kế hoạch bảo vệ môi trường (thay thế cho cam kết bảo vệ môi trường)
Cho các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Cột 5 Phụ lục II Nghị định 40/2019/NĐ-CP
Lập và đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các trường hợp sau: Thay đổi địa điểm; Không triển khai thực hiện trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận.
2. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động, vận hành dự án
Theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP thì có thể vận dụng lập ĐTM hoặc Kế hoạch BVMT tùy theo quy mô, đối tượng tại Phụ lục II của Nghị định. Tuy nhiên các dự án này phải xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các hồ sơ môi trường khác
Đối với Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khi đã đi vào hoạt động đã thực hiện các hồ sơ môi trường ban đầu tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế mà cần thiết hoặc không cần thiết thực hiện tiếp tục các hồ sơ sau:
3.1 Báo cáo giám sát môi trường định kỳ (Báo cáo kết quả quan trắc môi trường)
Đi kèm với 01 trong 03 hồ sơ trên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động bắt buộc phải lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ tối thiểu 02 lần/năm, nộp cho cơ quan quản lý trước ngày 15/12 và ngày 15/06 hàng năm.
Đối với các cơ sở thuộc danh sách phải di dời do ô nhiễm môi trường và các cơ sở được xác định gây ô nhiễm môi trường nhưng chưa hoàn thành việc khắc phục ô nhiễm phải lập và gửi Báo cáo giám sát môi trường định kỳ tối thiểu 03 tháng/lần.
3.2 Đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại (Căn cứ Nghị Định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/6/2015 và được hướng dẫn bởi Thông Tư 36/2015/TT-BTNMT có hiệu lực 1/9/2015)
Đối với các chủ nguồn thải CTNH phát sinh thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng lớn hơn 120 kg/năm đối với các CTNH có chứa các thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT hoặc 600 kg/năm đối với CTNH có chứa các thành phần nguy hại khác.
3.3 Xin giấy phép khai thác nước ngầm (giếng khoan), nước mặt (sông, suối, hồ…) đối với trường hợp khai thác để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
3.4 Hồ sơ xin phép xả thải vào nguồn tiếp nhận đối với các cơ sở đang hoạt động sản xuất, kinh doanh có xả nước thải vào môi trường;
3.5 Lập báo cáo xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức:
– Đối với dự án phải thực hiện vận hành thử nghiệm và xác nhận công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức (Cột 4, Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP). Thì phải làm thủ tục vận hành thử nghiệm 3 – 6 tháng và lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, trình Sở TNMT/BỘ TNMT xác nhận.
– Đối với dự án không thuộc đối tượng quy định tại Cột 4, Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP thì vẫn cần thực hiện vận hành thử nghiệm và báo cáo cơ sở chuyên môn môi trường (Sở TNMT; Tổng Cục MT).
Việc không thực hiện hoặc không chấp hành đầy đủ các quy định về môi trường, thực hiện lập đầy đủ các hồ sơ môi trường, thủ tục môi trường các cơ sở sản xuất, kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 155/2016/NĐ – CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường; tùy theo mức độ và quy mô mà đơn vị có thể bị phạt, thu hồi giấy phép hoặc đóng cửa…

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP VÀ LUÔN LUÔN MIỄN PHÍ:
‭Hotline: 0912.401.360

Phòng tư vấn dịch vụ môi trường: 0203.365.9229
Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường – tỉnh Quảng Ninh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.